Tất tần tật kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ và bài tập áp dụng

Chúng ta đều biết Mệnh đề quan hệ là một dạng bài rất hay gặp ở các kỳ thi tiếng Anh, đặc biệt là kỳ thi TOEIC. Ở bài trước, chúng ta đã được học những kiến thức căn bản về mệnh đề quan hệ. Trong bài lần này, Tài liệu học tiếng Anh sẽ giới thiệu thêm cho các bạn biết về cách rút gọn và lược bỏ mệnh đề quan hệ khi làm bài:

Tải tài liệu dạng Pdf ở cuối bài viết

I. Lược bỏ đại từ quan hệ

Khi nào có thể lược bỏ đại từ quan hệ WHO ,WHICH ,WHOM…
– Khi nó làm tân ngữ, phía trước nó không có dấu phẩy ,không có giới từ (whose không được bỏ)
Ví dụ:
+Here is the laptop which I bought.= Here is the laptop I bought
+This is my book , which I bought 2 years ago.
Trước chữ which có dấu phẩy nên không thể bỏ được .
+This is the house in which I live .
Trước which có giới từ in nên cũng không bỏ which đựơc . +This is the man who lives near my house. Who là chủ từ ( của động từ lives ) nên không thể bỏ nó được .

II. Mệnh đề quan hệ rút gọn

Ta sử dụng những cách sau

1) Dùng cụm Ving :

Dùng cho các mệnh đề chủ động
The girl who is sitting next to you is my sister =  The girl sitting to you is my sister

2) Dùng cụm Phân từ hai :

Dùng cho các mệnh đề bị động .
The house which is being built now belongs to Mr. John = The house built now belongs to Mr. Jonh
(dạng 1 và 2 là 2 dạng vô cùng phổ biến)

3) Dùng cụm động từ nguyên mẫu (to Vinf)

Dùng khi danh từ đứng trước có các từ bổ nghĩa như :ONLY,LAST,số thứ tự như: FIRST,SECOND…
He is the last man who left the ship = He is the last man to leave the ship.

-Động từ là HAVE/HAD
He had something that he could/ had to do = He had something to do 

-Đầu câu có HERE (BE),THERE (BE)
There are six letters which have to be written today.
There are six letters to be written today.
GHI NHỚ :
Trong phần to inf này các bạn cần nhớ 2 điều sau:
– Nếu chủ ngữ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm for sb trước to inf.
We have some picture books that children can read.
We have some picture books for children to read.
Tuy nhiên nếu chủ ngữ đó là đại từ có nghĩa chung chung như we,you,everyone…. thì có thể không cần ghi ra.
Studying abroad is the wonderful thing that we must think about.
Studying abroad is the wonderful (for us ) to think about.
– Nếu trước relative pronoun có giới từ thì phải đem xuống cuối câu. ( đây là lỗi dễ sai nhất).
We have a peg on which we can hang our coat.
We have a peg to hang our coat on.

4) Dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ )

Dùng khi mệnh đề tình từ có dạng:
S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ
Cách làm:
-bỏ who ,which và be
Football, which is a popular sport, is very good for health.
Football, a popular sport, is very good for health.
We visited Barcelona, which is a city in northern Spain = We visited Barcelona, a city in northern Spain.

III.Phương pháp làm bài tập rút gọn

Khi học thì ta học từ dễ đến khó nhưng khi làm bài thì ngược lại phải suy luận từ khó đến dễ.
Bước 1:
– Tìm xem mệnh đề tính từ nằm chổ nào
Bước này cũng dễ vì mệnh đề tính từ thường bắt đầu bằng WHO,WHICH,THAT…
Bước 2 :
Bước này chủ yếu là giảm từ mệnh đề xuống cụm từ, tuy nhiên cách suy luận cũng phải theo thứ tự nếu không sẽ làm sai.
Ví dụ:
This is the first man who was arrested by police yesterday.
Mới nhìn ta thấy đây là câu bị động ,nếu vội vàng thì sẽ dễ dàng biến nó thành :
This is the first man arrested by police yesterday sai
Nhưng đáp án đúng phải là :
This is the first man to be arrested by police yesterday đúng
Vậy thì cách thức nào để không bị sai ?
Các bạn hãy lần lượt làm theo các bước sau:
1. Nhìn xem mệnh đề có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ không ? Nếu có áp dụng công thức 4 .
2. Nếu không có công thức đó thì xem tiếp trước who which… có các dấu hiệu first ,only…v..v không ,nếu có thì áp dụng công thức 3 (to inf. ) lưu ý thêm xem 2 chủ từ có khác nhau không ( để dùng for sb )
3 .Nếu không có 2 trường hợp trên mới xét xem câu đó chủ động hay bị động mà dùng VING hay P.P.

IV. Bài tập áp dụng

Bài 1:

1.The man who is standing there is a clown.
2. The envelop which lies on the table has no stamp on it.
3. Benzene, which was discovered by Faraday, became the starting point in the manufacture of many dyes, perfumes and explosives.
4. My grandmother, who is old and sick, never goes out of the house.
5. The student don’t know how to do exercise which were given by the teacher yesterday.
6. The diagrams which were made by young Faraday were sent to Sir Humphry Davy at the end of 1812.
7. The gentleman who lives next door to me is a well-known orator.
8. All the astronauts who are orbiting the earth in space capsules are weightless.
9. All students don’t hand in their papers will fail in the exam.
10. I saw many houses that were destroyed by the storm.
11. The street which leads to the school is very wide.
12. The system which is used here is very successful.
13. John, who teaches my son, is my neighbor.
14. Trains which leave from this station take an hour to get to London.
15. The candidates who are sitting for the exam are all from Vietnam.
16. We are driving on the road which was built in 1980.
17. Customers who complain about the service should see the manager.
18. The city which was destroyed during the war has now been rebuilt.
19. My brother, who met you yesterday, works for a big firm.
20. The vegetable which are sold in this shop are grown without chemicals.

Đáp án bài tập

1.The man standing there is a clown.
2. The envelop lies on the table has no stamp on it.
3. Benzene, discovered by Faraday, became the starting point in the manufacture of many dyes, perfumes and explosives.
4. My grandmother, being old and sick, never goes out of the house.
5. The student don’t know how to do exercise given by the teacher yesterday.
6. The diagrams made by young Faraday were sent to Sir Humphry Davy at the end of 1812.
7. The gentleman living next door to me is a well-known orator.
8. All the astronauts orbiting the earth in space capsules are weightless.
9. All students not handing in their papers will fail in the exam.
10. I saw many houses destroyed by the storm.
11. The street leading to the school is very wide.
12. The system used here is very successful.
13. John, teaching my son, is my neighbor.
14. Trains leaving from this station take an hour to get to London.
15. The candidates sitting for the exam are all from Vietnam.
16. We are driving on the road built in 1980.
17. Customers complaining about the service should see the manager.
18. The city destroyed during the war has now been rebuilt.
19. My brother, meeting you yesterday, works for a big firm.
20. The vegetable sold in this shop are grown without chemicals.

Bài 2: Viết lại câu bằng cách thay đổi mệnh đề tính từ

  1. Do you know the man who is coming towards them?
  2. I come from a city that is located in the east part of the country.
  3. The children who attend that course receive a good result.
  4. The fence which surrounds my house is made of wood.

Đáp án:

  1. Do you know the man coming towards them?
  2. I come from a city located in the east part of the country.
  3. The children attending that course receive a good result.
  4. The fence surrounding my house is made of wood.

Download: PDF