Công thức, cách dùng, bài tập Modal verb (Động từ khuyết thiếu)

Bài viết này Tài Liệu Học Tiếng Anh sẽ tổng hợp công thức, cách sử dụng của tất cẩ các cộng từ khuyết thiếu Modal Verbs phổ biến như :Can, Must, Have to, May, Will, Would, Shall, Should, Ought to…và bài tập có đáp án giúp bạn thực hành làm quen.

Link tải tài liệu dạng PDF ở cuối bài viết

1. Động từ khuyết thiếu – Modal verbs là gì?

Động từ khuyết thiếu (Modal Verbs) là loại động từ có chức năng bổ trợ nghĩa cho động từ chính, không được sử dụng là động từ chính trong câu. Nó dùng để diễn đạt khả năng, sự dự định, sự cấm đoán hay cả sự cần thiết…  Động từ khuyết thiếu đứng trước động từ chính ở dạng nguyên thể để bổ sung nghĩa cho động từ chính.

Một số động từ khuyết thiếu phổ biến như: have to, must, can, could, may, might, should, ought to,…

Cấu trúc:

(+) S + Modal verb (must/can/could/may/might/should,…) + V (nguyên thể) + O

(-)  S + Modal verb (must/can/could/may/might/should,…) + not + V (nguyên thể) + O

(?) Modal verb (must/can/could/may/might/should,…) + S + V (nguyên thể) + O?

Ví dụ:

  • Linda can play volleyball very well. (Linda có thể chơi bóng chuyền rất giỏi.)
  • You should finish your homework before going to the theatre. (Bạn nên hoàn thành bài tập về nhà của mình trước khi đi xem phim.)
  • Can you please get out of here? (Bạn làm ơn có thể ra khỏi đây không?)
  • She has a fever. Tomorrow she would not go to school (Cô ấy đã bị sốt, ngày mai chắc cô ấy sẽ không đi học được)

2. Đặc điểm của động từ khuyết thiếu

Do không mang đầy đủ chức năng và tính chất của động từ thường, khi sử dụng các động từ khuyết thiếu chúng ta cần lưu ý những điểm sau đây.

Không phải chia theo các ngôi số ít hay số nhiều

Các động từ khuyết thiếu không phải chia theo các ngôi số ít hay số nhiều, chỉ sử dụng ở hai thời điểm đó là hiện tại và quá khứ.

Dạng của hiện tại: may, should, can, will, ought to, had better

Dạng của quá khứ: might, should, could, would, ought to, had better

Ví dụ: 

  • My brother can speak French fluently. (Anh trai của tôi có thể nói tiếng Pháp thành thạo.)
  • We could go out if it didn’t rain. (Chúng tôi đã có thể ra ngoài đi chơi nếu mà trời không mưa.)

Không có dạng nguyên mẫu, không có “to” hay các dạng phân từ khác.

Thay vì được sử dụng cho tất cả các thì như động từ thường, động từ khuyết thiếu không có dạng nguyên mẫu, không có “to” hay bất kỳ dạng phân từ nào khác.

Ví dụ:

  • Linda can dance very beautifully. (Linda có thể nhảy rất đẹp.)
  • Bill will go to Cat Ba tomorrow. (Bill sẽ đi Cát Bà vào ngày mai.)

Không cần trợ động từ đi kèm trong câu hỏi Yes/No hoặc câu hỏi có vấn từ.

Ví dụ:

A: Can you swim? (Bạn có thể bơi không?)

B: Yes, I can (Tôi có thể.)

Có cách dùng tương đối như một trợ động từ trong câu.

Động từ khuyết thiếu đứng trước động từ chính và bổ nghĩa cho động từ đó, vì vậy chúng mang cách dùng tương tự như một trợ động từ.

Ví dụ:

  • I will go to Sam Son beach next Sunday. (Tôi sẽ đi tới biển Sầm Sơn vào chủ nhật tới đây.)
  • I won’t go to Sam Son beach next Sunday. (Tôi sẽ không đi tới biển Sầm Sơn vào chủ nhật tới đây.)

3. Các động từ khuyết thiếu thường gặp

Mỗi động từ khuyết thiếu sẽ có một ý nghĩa và chức năng riêng biệt. Vì vậy chúng ta phải nắm rõ cách dùng của từng từ để có thể vận dụng linh hoạt trong tiếng Anh cũng như tránh những nhầm lẫn không đáng có. Hãy cùng Step Up tổng hợp lại một số động từ khuyết thiếu thường gặp nhất qua bảng ngay sau nhé.

Động từ khuyết thiếu Chức năng  Ví dụ Chú ý
Can: có thể Diễn tả khả năng tại hiện tại hoặc tương lai về ai đó có thể làm được những gì hoặc một sự việc có thể sắp xảy ra.
  • This class can start in September
  • Linda can sing and dance very well
Can và Could trong tiếng Anh còn được sử dụng trong các câu hỏi, câu đề nghị, xin phép và yêu cầu.

Ví dụ:

  • Could you repeat your name, please?
Could: có thể (dạng quá khứ của “can”) Diễn đạt một khả năng xảy ra trong thì quá khứ My daughter could read books when she was only four years old.
Have to: phải Diễn tả sự cần thiết phải làm điều gì nhưng là do tác động bởi yếu tố khách quan (nội quy, quy định…) “You have to stop  smoking.” Her doctor said. Don’t have to = Don’t need to (không cần thiết phải làm gì)
Must: phải, chắc hẳn
  • Diễn đạt sự cần thiết, điều bắt buộc ở thì hiện tại hoặc trong tương lai
  • Đưa ra lời khuyên hay sự suy luận mang tính chắc chắn, yêu cầu được nhấn mạnh
  • All students must hand in their assignments before 18th August.
  • It’s raining. It must be cold.
Mustn’t – chỉ sự một cấm đoán

Ví dụ:

  • You mustn’t smoke here!
May: có thể Diễn tả điều gì có thể xảy ra ở hiện tại It may rain today May và might còn có thể dùng để xin phép. Nhưng might ít sử dụng trong văn nói, chủ yếu sử dụng trong câu gián tiếp:

Ví dụ:

  • May I close the door?.
Might: có thể (dạng quá khứ của “may”) Diễn tả điều gì có thể xảy ra ở quá khứ (cũng có thể dùng cho hiện tại nhưng ít khả năng hơn “may”) Who has just called Lam might be June.
Will: sẽ
  • Diễn đạt về sự dự đoán sự việc xảy sẽ ra trong tương lai.
  • Đưa ra một quyết định ngay tại thời điểm nói.
  • Tomorrow will be rainy.
  • Did you buy a pen for me ? Oh, sorry. I’ll go now.

 

Will và Would còn được dùng trong câu đề nghị, yêu cầu và lời mời

Ví dụ:

  • Will you take a photo?
  • Would you like a cup of tea?
Would: sẽ  (quá khứ của “will”) diễn tả một giả định xảy ra hoặc một dự đoán về sự việc có thể xảy ra trong quá khứ I would go picnicking if it didn’t rain.
Shall: sẽ Thường dùng để xin ý kiến và lời khuyên.   (Hiện nay “will” được sử dụng nhiều hơn so với “shall”) Where shall we eat tomorrow evening?
Should: nên
  • Diễn đạt sự bắt buộc hay nhiệm vụ bắt buộc nhưng ở mức độ nhẹ hơn so với “must”
  • Dùng để đưa ra lời khuyên và ý kiến
  • Dùng để đưa ra suy đoán
  • You should send this contract to John before 5 p.m.
  • You should go to bed before 11 p.m everyday.
  • He studied very hard, he should get better grades.
Ought to: nên Chỉ sự bắt buộc, có tính chất mạnh hơn “Should” nhưng bé hơn “Must” You ought not to eat ice cream at night.

Các động từ khuyết thiếu thường gặp

Trong quá trình luyện nghe tiếng Anh, chắc hẳn bạn sẽ bắt gặp rất thường xuyên những cấu trúc câu có sử dụng động từ khuyết thiếu. Vì vậy đừng quên bỏ túi ngay những đặc điểm riêng biệt trên của chúng để giúp ích cho bạn trong quá trình học nhé.

4. Bài tập động từ khuyết thiếu

Bài 1: Chọn đáp án thích hợp

1. When John was young, he _____ work in the garden for long hours.

a. can    b. could    c. will    d. should

2. He_____ have gone out with Mary because he was with me that day.

a. mustn’t    b. shouldn’t    c. won’t    d. couldn’t

3. Because we have to be there by 7.30, we_____ take a grabcar.

a. ought to     b. may     c. ought     d. are able to

4. It_____ rain today. Let’s take an umbrella.

a. could be    b. must   c. might    d. had better

5. _____ you help me with the homework?

a. May    b. Shall    c. Should    d. Will

Đáp án:

  1. b
  2. d
  3. a
  4. c
  5. d

Bài 2: Chọn đáp án đúng trong ngoặc

  1. She ……. go to work early, didn’t she? (had to/ has to/ ought to)
  2. His eyes were so bad that he ……….. read the newspapers. (shouldn’t/hadn’t to/ couldn’t/ can’t)
  3. There’s the waiter. We …….. ask him for the bill. (will/ shall/ am able to/ could)
  4. ………..you be able to come to the B.M workshop? – I’m afraid not. (Can/ will/ May/ should)
  5. His car broke down so he ………..come by bus. (had to/ must/should/ could)
  6. ……………. ask you some questions? – Okay, go ahead. (Shall I / Will I / Should I / May I )
  7. She ……….. go now. She’s getting late. (had rather/ had better/ ought/ would rather)

Đáp án

  1. had to
  2. couldn’t
  3. will
  4. will
  5. had to
  6. May I
  7. had better

Bài 3: Chọn đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống trong mỗi câu sau.

1. Young people ______ obey their parents.

A. must

B. may

C. will

D. ought to

2. Laura, you and the kids just have dinner without waiting for me. I ______ work late today.

A. can

B. have to

C. could

D. would

3. I ______ be delighted to show you round the factory.

A. ought to

B. would

C. might

D. can

4. Leave early so that you ______ miss the bus.

A. didn’t

B. won’t

C. shouldn’t

D. mustn’t

5. Jenny’s engagement ring is enormous! It ______ have cost a fortune.

A. must

B. might

C. will

D. should

6. You ______ to write them today.

A. should

B. must

C. had

D. ought

7. Unless he runs, he______ catch the train.

A. will

B. mustn’t

C. wouldn’t

D. won’t

8. When _____you come back home?

A. will

B. may

C. might

D. maybe

9. _____you

A. may

B. must

C. will

D. could.

Đáp án:

1-A  2-C  3-B  4-B  5-A  6-D  7-D  8-A  9-C

Bài 4: Viết lại các câu sau đây sao cho nghĩa không đổi.

1. Perhaps Susan knows the address. (may)
=> Susan______________________________________________

2. It’s possible that Joanna didn’t receive my message. (might)
=> Joanna ______________________________________________

3. The report must be on my desk tomorrow. (has)
=> The report ______________________________________________

4. I managed to finish all my work. (able)
=> I______________________________________________

5. It was not necessary for Nancy to clean the flat. (didn’t)
=> Nancy______________________________________________

Đáp án:

1. Susan may know the address.
2. Joanna mightn’t have received my message.
3. The report has to be on my desk tomorrow.
4. I was able to finish all my work.
5. Nancy didn’t need to clean the flat.

Bài 5: Trong những câu sau đây, có một số câu chính xác và một số câu chứa một lỗi sai. Nếu câu đó đúng, hãy đánh dấu , nếu câu đó sai, hãy tìm và sửa lỗi sai đó.

1. You must have be surprised when you heard the news.

2. You needn’t have do all this work.

3. The window must have been broken on purpose.

4. You must tired after working so hard.

5. One of the men may have died on the mountain.

6. You must been driving too fast.

7. The thief must have come in through the window.

8. If he is not in the office, he must at home.

Đáp án:

1. be => been
2. do => done
3. Đúng
4. must => must be
5. Đúng
6. must been => must have been
7. Đúng
8. must => must be

Bài 6: Hoàn thành những câu dưới đây theo các động từ: might, might not, must, mustn’t, can, can’t

1. Don’t stand up in the boat! You …………………. fall in the river!

2. You really …………………. start spending more time on your work.

3. That’s a really stupid idea! You …………………. be serious, surely!

4. Don’t be silly. You …………………. expect me to believe you!

5. I learn to fly! You …………………. be joking!

6. Sue says she’s stuck in traffic and she …………………. be late.

7. Tell Peter he. …………………. stay the night here if he wants to.

8. You …………………. realize it, but this is very important to me.

9. We’re not sure but we …………………. go to Prague for Christmas this year.

10. Bill cooked the lunch, so you …………………. expect anything special!

Đáp án:

1. might2. must

3. can

4. can’t

5. must

6. might7. can

8. might not

9. might

0. mustn’t

– Bài 7: Viết lại các câu sau bằng các từ đã cho trong ngoặc

1. I think you should give up smoking immediately. (had)
I think you ……………………………………………………………………………………………………..

2. I am sure you were surprised when you heard all the news (must)
You ………………………………………………………………….. when you heard the news

3. It’s very inconvenient if you can’t drive. (able)
……………………………………………………………………………………………………..

4. Someone almost certainly broke the window on purpose. ( must)
The window …………………………………………………………………………………………………….. on purpose

5. I am sure that the cat is in the house somewhere. (must)
……………………………………………………………………………………………………………..

6. It is possible that one of the men died on the mountain. (may)
One of the men …………………………………………………………………………………………………….. on the mountain.

7. It’s necessary for me to bring my passport. (have)
I ……………………………………………………………………………………………………..

8. It wasn’t necessary for you to do all this work (needn’t)
You …………………………………………………………………………………………………….. all this work

9. I am sure that John is not the thief. (can’t)
…………………………………………………………………………………………………………………..

10. I’m sure you are very tired after working so hard. (must)
You ……………………………………………………………………………………………………. after working so hard

Đáp án:

1. I think you had better give up smoking immediately.

2. You must have been surprised when you heard the news.

3. It is very inconvenient if you aren’t able to drive.

4. The window must have been broken on purpose.

5. I am sure that the cat must be in the house somewhere.

6. One of the men may have died on the mountain.

7. I have to bring my passport.

8. You needn’t have done all this work.

9. I am sure that John can’t be the thief.

10. You must be tired after working so hard.

– Bài 8: Viết lại câu theo nghĩa tương tự bằng cách sử dụng các modal verb cho sẵn trong ngoặc

1.Perhaps Susan know the address. (may)

Susan ………………………………………………………………………….

2.The report must be on my desk tomorrow. (has)

The report …………………………………………………………………………………….

3.It was not necessary for Nancy to clean the flat. (didn’t)

Nancy …………………………………………………………………………………………

4.It’s possible that Joanna didn’t receive my message. (might)

Joanna ……………………………………………………………………..

5.I managed to finish all my work. (able)

I …………………………………………………………………………………..

6.The best thing for you to do is to sit down sit down. (better)

You ………………………………………………………………………..

Đáp án:

1.Susan may know the address.

2.The report has to be on my desk tomorrow.

3.Nancy didn’t need to clean the flat.

4.Joanna mightn’t have received my message.

5.I was able to finish all my work.

6.You had better sit down.

– Bài 9: Viết lại các câu sau bằng các từ đã cho

1. It was quite unnecessary for you to carry all those parcels home yourself.
You …………………………………………………………………………………………………………

2. I’m sure it wasn’t Mrs. Mai you saw because she is in Boston.
It can’t …………………………………………………………………………………………………………

3. Maybe John’s working this weekend.
John …………………………………………………………………………………………………………

4. I didn’t apologize. That was wrong of me.
I should …………………………………………………………………………………………………………

5. It wasn’t necessary for me to go out after all.
I needn’t …………………………………………………………………………………………………………

6. I’m sure that you didn’t lock the front door. Here is the key.
You can’t …………………………………………………………………………………………………………

7. It was careless of you to leave the windows open last night.
You shouldn’t …………………………………………………………………………………………………………

8. I’m sure Alison made arrangement. I recognized her voice.
It must …………………………………………………………………………………………………………

9. I’m sure he didn’t know that his brother was seriously ill.
He couldn’t possibly …………………………………………………………………………………………………………

10. I am sure it was Judy that I saw in town this morning
It must …………………………………………………………………………………………………………

Đáp án:

1. You needn’t have carried all those parcels home yourself.

2. It can’t have been Mrs. Mai you saw because she is in Boston.

3. John may work this weekend

4. I should have apologized. That was wrong of me.

5. I needn’t have gone out after all.

6. You can’t have locked the front door. Here is the key.

7. You shouldn’t have left the windows open last night.

8. It must have been Alison who made arrangement. I recognized her voice.

9. He couldn’t possibly have known that his brother was seriously ill.

10. It must have been Judy that I saw in town this morning.

– Bài 10: Điền vào chỗ trống với các modal verb: must have been, can’t(couldn’t) have been, have to/had to (be),  didn’t have to (be)

1. He knows a lot about flying plane. He …………….. a pilot when he was young.

2. John …………….. at the bank until 10, so he arrived here five minutes ago.

3. We had enough foreign currency left at the end of the holiday, so I …………….. buy any more.

4. There …………….. an accident on South Street because the road is closed off.

5. You …………….. waiting long. After all, I’m only five minutes late.

6. Vera …………….. at the supermarket this morning. I didn’t see her there.

7. When she …………….. at the hospital? Early this morning.

8. Monica knew exactly what to do. I …………….. tell her twice.

9. I left a message on your answer phone last night. You …………….. out.

10. The fire alarm went and we …………….. out of the building in two minutes.

Đáp án:

1. must have been.2. didn’t have to be.

3. didn’t have to.

4. must have been.

5. didn’t have to be.

6. couldn’t have been.7. have to be.

8. had to.

9. must have been.

10. had to be.

Xem thêm: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh cơ bản

Download: PDF