Bài mẫu đề IELTS Writing Task 1 dạng Line Graph

Tất cả những điều gì bạn cần biết về Line Graph và cách xử lý dạng đề này để có một bài Writing điểm cao!

LINE GRAPH LÀ DẠNG BIỂU ĐỒ GÌ?

Line Graph (biểu đồ đường) trong Task 1 thường dùng để chỉ sự thay đổi (lên, xuống, thay đổi liên tục) của một điều gì đó qua thời gian.

Đối với Line Graph, chúng ta sẽ chia làm 2 loại: 3 đường trở xuống và có nhiều hơn 3 đường.

CÁC TỪ VỰNG VÀ CẤU TRÚC CÂU CẦN “NẰM LÒNG”

  1. Từ vựng mô tả xu hướng

Trend (Xu hướng) Verb Noun Phrase
Xu hướng tăng – increase

– rise

– grow

– go up

– climb

– surge

– peak

– skyrocket

– an increase

– a rise

– a growth

– an upward trend

– a surge

– a peak

– showed an upward trend

– hit the highest point

– reached a peak

Xu hướng giảm – decrease

– decline

– fall

– drop

– dip

– dive

– plunge

– a decrease

– a decline

– a fall

– a drop

– a downward trend

– a dip

– showed a

downward trend

– hit the lowest

point

Xu hướng duy trì ở mức ổn định – remain stable

– remain unchanged

– stabilize

– a period of stability

– a plateau

– remained stable

– remained unchanged

– stayed constant

– reached a plateau

Xu hướng dao động – fluctuate – a fluctation – showed some fluctuation
  1. Từ vựng mô tả mức độ, tốc độ của sự thay đổi

Sự thay đổi Adjective Adverb
Thay đổi nhỏ
  • slight
  • marginal
  • moderate
  • gentle
  • slightly
  • marginally
  • moderately
  • gently
Thay đổi nhỏ qua thời gian
  • gradual
  • slow
  • steady
  • gradually
  • slowly
  • steadily
Thay đổi lớn
  • considerable
  • significant
  • substantial
  • wild
  • rapid
  • dramatic
  • considerably
  • significantly
  • substantially
  • wildly
  • rapidly
  • dramatically
  1. Cấu trúc câu mô tả sự thay đổi

Thông tin mẫu: Số lượng học viên JOLO đạt IELTS 7.0+ năm 2013 là 1000 và con số này vào năm 2017 đã tăng lên 1500.

Các cấu trúc câu để diễn tả số liệu này như sau:

STT Cấu trúc câu Ví dụ
1 Subject + Verb + Adverb + Number + Time period The number of JOLO students who got IELTS 7.0+ increased significantly to 1500 from 2013 to 2017.
2 There+ be+ a/an + Adjective + noun + number + in + “what” + complement+ Time period There was a significant increase of 500 in the number of JOLO students who got IELTS 7.0+ from 2013 to 2017.
3 Subject + experienced/ saw/ witnessed + a/an + adj + noun + number+ time period The number of JOLO students who got IELTS 7.0+ witnessed a significant increase of 500 from 2013 to 2017.
4 A/an + adj + noun + number + was seen/experienced/ witnessed + in + subject + time period A significant increase of 500 was witnessed in the number of JOLO students who got IELTS 7.0+ from 2013 to 2017.
5 Time period + witnessed/ saw/ experienced + a/an + adj + noun + in + noun phrase The period between 2013 and 2017 witnessed a significant increase of 500 in the number of JOLO students who got IELTS 7.0+.

Thông tin mẫu: The number of JOLO students who got IELTS 7.0+ remained stable at 1000 in 2013. However, the number of JOLO students who got IELTS 7.0+ increased significantly by 500 in 2017.

Các cách viết câu kép (ghép lại từ 2 câu đơn) để diễn tả số liệu:

STT Cấu trúc câu Ví dụ
1 S+ V, which was followed by There was a plateau at 1000 in the number of JOLO students who got IELTS 7.0+ in 2013, which was followed by an increase to 1500 in 2017.
2 S+V, but later + V The number of JOLO students who got IELTS 7.0+ remained unchanged at 1000 in 2013, but later went up sharply by 500 in 2017.
3 S+V before V-ing The number of JOLO students stabilized at 1000 in 2015 before experiencing a sharp increase of 500 in 2017.
  1. Các cấu trúc câu nâng cao

Cấu trúc câu Ví dụ
Before/After + V-ing, S + V + adv – After increasing slowly from 2013 to 2015, the number of students who took IELTS coures at JOLO dramatically went up in 2017.

– Before increasing to the highest point with 1 million tonnes of emissions in 2005, the other industries remained considerably constant.

There was a/an + adj2 + N1, followed by + a/an + adj2 + N2 –  There was a decreasing fluctuation of the amount of acid rain emission, followed by a steady decline of that
Starting at + data + năm, S + V + adv – Starting at 1000 students in 2013, the number of JOLO students who got IELTS 7.0+ increased significantly to reach a peak of 1500 students in 2017.
S + V + adv, Ving, and then V – The number of households using no car strongly decreased from 90 to 20 million, reaching a lowest of zero million in 2010, but then slightly increased to 15 million in the last year during the period.

CÁCH LÀM DẠNG LINE GRAPH 3 ĐƯỜNG TRỞ XUỐNG

Ví dụ: The graph below shows consumers’ average annual expenditures on cell phone, national and international fixed-line and services in America between 2001 and 2010.

 

Bước 1: Phân tích đề

– Đối tượng của biểu đồ là: lượng chi phí được chi tiêu hàng nằm cho dịch vụ điện thoại di động (cell phone services), dịch vụ điện thoại cố định nội địa (national fixed-line services) và dịch vụ điện thoại cố định quốc tế (international fixed-line services).

→ chủ ngữ ở đây là “The amount of money spent on cell phone services/ national fixed-line services/ international fixed-line services” Hoặc “Average yearly spending/expenditure2 on cell phone services/ ational fixed-line services/ international fixed-line services”.

– Đơn vị tính: US dollar

– Mốc thời gian của biểu đồ: khoảng thời gian 9 năm bắt đầu từ năm 2001

→ thì của động từ xuyên suốt trong bài là Quá khứ đơn

Bước 2: Viết Introduction – Paraphrase đề bài

Đề bài: The chart shows US consumers’ average annual expenditures on cell phone services, national and international fixed-line services in America between 2001 and 2010.

  • Subject: The chart → The line graph
  • Verb: shows → illustrates
  • What: US consumers’ average annual expenditures on cell phone services, national and international fixed-line services → the average amount of money spent yearly on mobile phones, national and international landline phones
  • Where: in America → in the USA
  • When: between 2001 and 2010 → over a period of 9 years starting from 2001 hoặc from 2001 to 2010

Câu Introduction đã được paraphrase như sau:

The line graph illustrates the average amount of money spent yearly on mobile phones, national and international landline phones in the US over a period of 9 years.

hoặc

The line graph illustrates the average amount of money spent yearly on mobile phones, national and international landline phones in the US from 2001 to 2010.

Bước 3: Viết Overview (5 mins)

Tìm 1-2 đặc điểm chung của biểu đồ. Với dạng Line Graph (có xu hướng), bạn có thể viết overview với 2 ý sau:

  • Đặc điểm về xu hướng: xu hướng của các đường từ đầu năm đến cuối năm là gì? Tăng hay giảm? Dao động liên tục hay giữ nguyên?
  • Đặc điểm về độ lớn: tìm xem đường nào nằm cao nhất, thấp nhất, hoặc thay đổi lớn nhất

Với biểu đồ mẫu:

  • Đặc điểm xu hướng: Đường cell phone services có xu hướng tăng, đường  national fixed-line services có xu hướng giảm, đường international fixed-line services gần như giữ nguyên trong cả giai đoạn.
  • Đặc điểm về độ lớn: Không có đường nào nằm cao nhất hoặc thấp nhất trong suốt quá trình, tuy nhiên đường international fix-lined services ở vị trí thấp nhất trong hầu hết các năm.

Từ 2 đặc điểm trên, bạn có thể viết Overview như sau:

It is clear that while the yearly spending on mobile phones increased significantly, the opposite was true for national landline phone expenditure. Also, the figure for international fixed-line service was lowest among three kinds over the period shown.

Lưu ý:

  • Cụm từ “It is clear that” là một phrases để mở đầu cho phần overview cho tất cả các bài task 1 không chỉ riêng line graph.
  • Cấu trúc “while S+V, S+V” : dùng để so sánh giữa 2 xu hướng trái ngược nhau (ví dụ 1 tăng, 1 giảm) của 2 đường được mô tả trong biểu đồ.
  • Cụm từ “the opposite was true for something” cũng là một phrase bạn có thể áp dụng cho các bài task 1 khác.
  • Cụm từ “over the period shown” được thay thế cho cụm “over a period of 9 years starting from 2001” đã sử dụng trong phần Introduction.

Bước 4: Dàn bố cục thông tin và viết body (10 mins)

Với dạng dưới 3 đường, bạn có thể nhóm thông tin bằng cách chia đôi quãng thời gian của biểu đồ rồi phân tích cho 2 đoạn Body.

Với biểu đồ mẫu đã cho:

 

Paragraph 1: so sánh các đường từ điểm đầu cho đến điểm giữa và các điểm nổi bật (2001 – 2006)

  • 2001: số tiền lớn nhất là chi cho national fixed-line services khoảng $700, trong khi con số đó ở international fixed-line services chỉ là $250 và cell phone services chỉ $200 (lưu ý: bắt đầu ý 1 thường là câu so sánh số liệu các đường ở năm đầu tiên)
  • 5 năm tiếp theo: chi tiêu trung bình hàng năm của national fixed-line services giảm đi khoảng $200, ngược lại chi tiêu cho cell phones tăng thêm khoảng $300. Chi tiêu cho International fixed-line services dao động trong khoảng dưới $300
  • Lưu ý: những năm 2002, 2003, 2004 số liệu không có gì nổi bật, nên không cần đi vào chi tiết cụ thể.

Từ các ý trên, bạn có phần paraprahp 1 như sau:

In 2001, there was an average of nearly $700 spent on national landline phones by US residents, in comparison with only around $200 each on mobile phones and international landline services. Over the next five years, the average money poured into national fixed-line phones fell by approximately $200. By constrast, yearly spending on cell phones witnessed a significant increase of roughly $300. At the same time, the figure for overseas landline services fluctuated slightly below $300.

Paragraph 2: xu hướng từ điểm giữa đến điểm cuối, so sánh điểm cuối (năm 2006 – 2010)

  • 2006: chi phí cho national fixed-line và cell phone services bằng nhau ở mức $500.
  • Từ 2006-2010: cell phone services tiếp tục tăng và đạt gần $750, trong khi national fixed-line services giảm xuống còn khoảng $400. Chi tiêu cho international fixed-line services giữ nguyên trong giai đoạn này.
  • Lưu ý: tương tự những năm 2007, 2008, 2009 số liệu không có gì nổi bật, nên không cần phân tích chi tiết.

Vậy là bạn có thể hoàn thành paragraph 2 như sau:

In 2006, US consumers spent the same amount of money on mobile and national fixed-line services, with just over $500 on each. From the year 2006 onwards, it can be seen that the average yearly expenditure on mobile phones surpassed that on national fixed-line phones and mobile phones became the most common means of communication. To be specific, yearly spending on mobile phone services increased to nearly $750 in the last year, while the figure for national landline phone ones decreased to about $400 at the end of the period. During the same period, there was a stability in the figure for overseas phone calls.

Bước 5: Kiểm tra bài viết và check lỗi sai

Bạn đọc lại một lượt bài viết, kiểm tra lỗi chính tả, ngữ pháp, chia thì động từ, dạng của từ, v.v.

The line graph illustrates the average amount of money spent yearly on mobile phones, national and international landline phones in the US over a period of 9 years.

It is clear that while the yearly spending on mobile phones increased significantly, the opposite was true for national landline phone expenditure. Also, the figure for international fixed-line service was lowest among three kinds over the period shown.

In 2001, there was an average of nearly $700 spent on national landline phones by US residents, in comparison with only around $200 each on mobile phones and international landline services. Over the next five years, the average money poured into national fixed-line phones fell by approximately $200. By constrast, yearly spending on cell phones witnessed a significant increase of roughly $300. At the same time, the figure for overseas landline services fluctuated slightly below $300.

In 2006, US consumers spent the same amount of money on mobile and national fixed-line services, with just over $500 on each. From the year 2006 onwards, it can be seen that the average yearly expenditure on mobile phones surpassed that on national fixed-line phones and mobile phones became the most common means of communication. To be specific, yearly spending on mobile phone services increased to nearly $750 in the last year, while the figure for national landline phone ones decreased to about $400 at the end of the period. During the same period, there was a stability in the figure for overseas phone calls.

CÁCH LÀM BÀI LINE GRAPH NHIỀU HƠN 3 ĐƯỜNG

Với dạng có từ 3 đường trở lên (thường là 4-5 đường), việc viết Introduction và Overview tương tự, chỉ khác ở cách chia thông tin viết ở Body không nên chia theo thời gian nữa mà nên chia theo các đường, cụ thể như sau:

  • Paragraph 1: Miêu tả và so sánh 2-3 đường (có cùng xu hướng tăng/giảm hoặc cùng có giá trị lớn/nhỏ)
  • Paragraph 2: Miêu tả và so sánh các đường còn lại

Ví dụ: The line graph below shows the percentage of tourists to Scotland who visited four different attractions from 1980 to 2010.

 

Bước 1: Phân tích đề

– Đối tượng của line graph là phần trăm khách du lịch đến Scotland thăm quan 4 địa điểm du lịch khác nhau.

– Đơn vị tính: %

– Mốc thời gian ko: Khoảng thời gian trong 30 năm bắt đầu từ năm 1980

→ dùng thì Quá khứ đơn xuyên suốt cả bài

Bước 2: Viết Introduction – Paraphrase đề bài

Đề bài: The line graph shows the percentage of tourists to Scotland who visited four different attractions from 1980 to 2010.

  • Subject: The line graph → The line chart
  • Verb: shows → illustrates
  • What/ Where: the percentage of tourists to Scotland who visited four different attractions → the proportion of visitors to four places in Scotland including Aquarium, Castle, Zoo and Festival
  • When: from 1980 to 2010 → over a period of 30 years hoặc between 1980 and 2010

Câu Introduction đã được paraphrase như sau:

The line chart illustrates the proportion of visitors to four places in Scotland including Aquarium, Castle, Zoo and Festival over a period of 30 years.

Bước 3: Viết Overview (5 mins)

Tương tự dagj biểu đồ 3 đường, bạn chú ý vào các đặc điểm chính như sau:

  • Đặc điểm về xu hướng : 2 đường có xu hướng tăng (Castle & Zoo), 2 đường có xu hướng giảm (Festival & Aquarium)
  • Đặc điểm về độ lớn: Đường Castle cao nhất trong phần lớn quá trình ( tương tự, đường Zoo thấp nhất cho phần lớn quá trình)

Từ 2 đặc điểm trên, ta có Overview như sau:

It is clear that while the percentage of tourists visiting Castle and Zoo increased, the opposite was true for Aquarium and Festival over the period shown. It is also notable that Castle was the most popular tourist attraction in Scotland for most of the period.

Lưu ý:

  • Bạn vẫn có thể sử dụng các cụm từ và cấu trúc quen thuộc của Overview: cấu trúc while S + V, S+ V, cụm từ It is clear thatit is also notable thatthe opposite was true for và over the period shown.
  • Cụm “for most of the period” có nghĩa là cho phần lớn quãng thời gian của biểu đồ (>80%).
  • Khi nói về đường cao nhất, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc so sánh nhất: subject + be + the + Adj. Ví dụ trong bài là “Castle was the most popular tourist attraction”.

Bước 4: Dàn bố cục thông tin và viết body (10 mins)

 

Paragraph 1: Nhóm đường Castle và Zoo (cùng có xu hướng tăng).

  • 1980: Lượng khách đến thăm Castle (nearly 25%), trong khi Zoo (~10%)
  • Từ năm 1980-2000: Lượng khách đên thăm Castle tăng mạnh, đạt đỉnh khoảng 45% năm 1995 trước khi giảm xuống còn 35% vào năm 2000. Tuy nhiên, lượng khách đến Zoo chỉ dao động quanh 10-15%.
  • Những năm còn lại: Trong khi lượng khách đên Castle tiếp tục giảm nhẹ (xuống 33%), lượng khách đến Zoo tăng (20%).

Từ các ý trên, bạn có Paragraph 1 như sau:

In 1980, the percentage of tourists who chose to visit Castle was nearly 25%, which was significantly higher than the figure for Zoo, at only 10%. Over the following 20 years, the percentage of Castle visitors increased dramatically to reach a peak of about 45% in 1995, followed by a considerable drop to just over 30% in 2010. By contrast, despite some minor fluctuations around 10 to 15% during the first 20 years, the figure for Zoo then significantly increased to 20% in the last year.

Paragraph 2: Nhóm còn lại Aquarium và Festival (cùng có xu hướng giảm).

  • 1980: Lượng khách đến thăm Festival là lớn nhất (30%), trong khi Aquarium (~20%)
  • Aquarium: Đạt đỉnh khoảng 35% trước khi giảm về số liệu ban đầu → sau đó tiếp tục giảm mạnh xuống dưới 10% vào năm cuối
  • Festival: Giảm dần trong cả quá trình xuống còn dưới 20% vào năm cuối.

Với các ý này, bạn có Paragraph 2 như sau:

Looking at the other attractions, Festival was the most attractive place in Scotland in 1980 with 30% of Scotland tourists choosing this, compared with 20% for Aquarium. Over the next 5 years, the percentage of travellers paying a visit to Aquarium reached a peak of nearly 35% in 1985 before decreasing back to 20% five years later. Since then, this figure continued to fall significantly to just under 10% in 2010. Meanwhile, the proportion of Festival visitors experienced a gradual decrease throughout the period, ending at roughly 25% at the end of the period.

Bước 5: Kiểm tra bài viết và check lỗi sai

Bạn đọc lại một lượt bài viết, kiểm tra lỗi chính tả, ngữ pháp, chia thì động từ, dạng của từ, v.v.

The line graph illustrates the proportion of travellers to Scotland paying a visit four various places of interest over a period of 30 years starting from 1980.

It is clear that while the percentage of tourists arriving Castle and Zoo increased, the opposite was true for Aquarium and Festival over the period shown. It is also notable that Castle was the most popular tourist attraction in Edinburgh over the vast majority of the period shown.

In 1980, the percentage of tourists who chose to visit Castle was nearly 25%, which was significantly higher than the figure for Zoo, at only 10%. Over the following 20 years, the percentage of Castle visitors increased dramatically to reach a peak of about 45% in 1995, followed by a considerable drop to just over 30% in 2010. By contrast, despite some minor fluctuations around 10 to 15% during the first 20 years, the figure for Zoo then significantly increased to 20% in the last year.

Looking at the other attractions, Festival was the most attractive place in Scotland in 1980 with 30% of Scotland tourists choosing this, compared with 20% for Aquarium. Over the next 5 years, the percentage of travellers paying a visit to Aquarium reached a peak of nearly 35% in 1985 before decreasing back to 20% five years later. Since then, this figure continued to fall significantly to just under 10% in 2010. Meanwhile, the proportion of Festival visitors experienced a gradual decrease throughout the period, ending at roughly 25% at the end of the period.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *